Tử vi nâng cao
Tuần Và Triệt Trong Tử Vi: Cách An Và Ý Nghĩa Khi Đóng Ở Các Cung

Tuần và Triệt được coi là hai dấu "không vong" trên lá số Tử Vi, mỗi dấu án ngữ hai cung liền nhau. Tuần an theo tuần giáp của năm sinh, Triệt an theo can năm sinh. Sao nằm trong cung bị Tuần hoặc Triệt thường bị giảm sức ảnh hưởng: sao tốt bớt tốt, sao xấu cũng bớt xấu.
Trên lá số, Tuần và Triệt thường được vẽ thành một vạch ngang chắn giữa hai cung. Người mới học hay bỏ qua chúng vì chúng không phải là sao, nhưng nhiều nhà luận giải coi Tuần, Triệt là một trong những yếu tố làm thay đổi kết luận nhiều nhất. Bài này giải thích cách an Tuần, Triệt và cách đọc chúng.
Tuần là gì và an thế nào?
Tuần (Tuần Trung Không Vong) được an theo tuần giáp chứa năm sinh. Vòng 60 năm can chi chia thành sáu tuần, mỗi tuần mười năm, bắt đầu bằng một năm Giáp. Mỗi tuần thiếu hai địa chi, và Tuần đóng ở đúng hai chi đó.

| Năm sinh thuộc tuần | Tuần đóng ở |
|---|---|
| Giáp Tý (Giáp Tý đến Quý Dậu) | Tuất, Hợi |
| Giáp Tuất (Giáp Tuất đến Quý Mùi) | Thân, Dậu |
| Giáp Thân (Giáp Thân đến Quý Tỵ) | Ngọ, Mùi |
| Giáp Ngọ (Giáp Ngọ đến Quý Mão) | Thìn, Tỵ |
| Giáp Thìn (Giáp Thìn đến Quý Sửu) | Dần, Mão |
| Giáp Dần (Giáp Dần đến Quý Hợi) | Tý, Sửu |
Triệt là gì và an thế nào?
Triệt (Triệt Lộ Không Vong) được an theo thiên can của năm sinh:
| Can năm sinh | Triệt đóng ở |
|---|---|
| Giáp, Kỷ | Thân, Dậu |
| Ất, Canh | Ngọ, Mùi |
| Bính, Tân | Thìn, Tỵ |
| Đinh, Nhâm | Dần, Mão |
| Mậu, Quý | Tý, Sửu |
Ví dụ người sinh năm 1990 là năm Canh Ngọ. Canh Ngọ thuộc tuần Giáp Tý nên Tuần đóng ở Tuất, Hợi. Can năm là Canh nên Triệt đóng ở Ngọ, Mùi. Đây cũng chính là bảng mà hệ thống Tử Vi An Mệnh dùng khi lập lá số.

Bảng tra Tuần, Triệt theo năm sinh
Bảng dưới đây tính sẵn vị trí Tuần, Triệt cho người sinh từ 1960 đến 2009. Năm sinh ở đây là năm âm lịch, nên người sinh vào tháng Chạp hoặc tháng Giêng dương lịch cần xem mình sinh trước hay sau Tết. Ví dụ người sinh ngày 20/1/1990 dương lịch vẫn thuộc năm Kỷ Tỵ 1989, vì Tết Canh Ngọ năm đó rơi vào ngày 27/1/1990.
| Năm sinh | Can chi | Tuần đóng ở | Triệt đóng ở |
|---|---|---|---|
| 1960 | Canh Tý | Thìn, Tỵ | Ngọ, Mùi |
| 1961 | Tân Sửu | Thìn, Tỵ | Thìn, Tỵ |
| 1962 | Nhâm Dần | Thìn, Tỵ | Dần, Mão |
| 1963 | Quý Mão | Thìn, Tỵ | Tý, Sửu |
| 1964 | Giáp Thìn | Dần, Mão | Thân, Dậu |
| 1965 | Ất Tỵ | Dần, Mão | Ngọ, Mùi |
| 1966 | Bính Ngọ | Dần, Mão | Thìn, Tỵ |
| 1967 | Đinh Mùi | Dần, Mão | Dần, Mão |
| 1968 | Mậu Thân | Dần, Mão | Tý, Sửu |
| 1969 | Kỷ Dậu | Dần, Mão | Thân, Dậu |
| 1970 | Canh Tuất | Dần, Mão | Ngọ, Mùi |
| 1971 | Tân Hợi | Dần, Mão | Thìn, Tỵ |
| 1972 | Nhâm Tý | Dần, Mão | Dần, Mão |
| 1973 | Quý Sửu | Dần, Mão | Tý, Sửu |
| 1974 | Giáp Dần | Tý, Sửu | Thân, Dậu |
| 1975 | Ất Mão | Tý, Sửu | Ngọ, Mùi |
| 1976 | Bính Thìn | Tý, Sửu | Thìn, Tỵ |
| 1977 | Đinh Tỵ | Tý, Sửu | Dần, Mão |
| 1978 | Mậu Ngọ | Tý, Sửu | Tý, Sửu |
| 1979 | Kỷ Mùi | Tý, Sửu | Thân, Dậu |
| 1980 | Canh Thân | Tý, Sửu | Ngọ, Mùi |
| 1981 | Tân Dậu | Tý, Sửu | Thìn, Tỵ |
| 1982 | Nhâm Tuất | Tý, Sửu | Dần, Mão |
| 1983 | Quý Hợi | Tý, Sửu | Tý, Sửu |
| 1984 | Giáp Tý | Tuất, Hợi | Thân, Dậu |
| 1985 | Ất Sửu | Tuất, Hợi | Ngọ, Mùi |
| 1986 | Bính Dần | Tuất, Hợi | Thìn, Tỵ |
| 1987 | Đinh Mão | Tuất, Hợi | Dần, Mão |
| 1988 | Mậu Thìn | Tuất, Hợi | Tý, Sửu |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Tuất, Hợi | Thân, Dậu |
| 1990 | Canh Ngọ | Tuất, Hợi | Ngọ, Mùi |
| 1991 | Tân Mùi | Tuất, Hợi | Thìn, Tỵ |
| 1992 | Nhâm Thân | Tuất, Hợi | Dần, Mão |
| 1993 | Quý Dậu | Tuất, Hợi | Tý, Sửu |
| 1994 | Giáp Tuất | Thân, Dậu | Thân, Dậu |
| 1995 | Ất Hợi | Thân, Dậu | Ngọ, Mùi |
| 1996 | Bính Tý | Thân, Dậu | Thìn, Tỵ |
| 1997 | Đinh Sửu | Thân, Dậu | Dần, Mão |
| 1998 | Mậu Dần | Thân, Dậu | Tý, Sửu |
| 1999 | Kỷ Mão | Thân, Dậu | Thân, Dậu |
| 2000 | Canh Thìn | Thân, Dậu | Ngọ, Mùi |
| 2001 | Tân Tỵ | Thân, Dậu | Thìn, Tỵ |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Thân, Dậu | Dần, Mão |
| 2003 | Quý Mùi | Thân, Dậu | Tý, Sửu |
| 2004 | Giáp Thân | Ngọ, Mùi | Thân, Dậu |
| 2005 | Ất Dậu | Ngọ, Mùi | Ngọ, Mùi |
| 2006 | Bính Tuất | Ngọ, Mùi | Thìn, Tỵ |
| 2007 | Đinh Hợi | Ngọ, Mùi | Dần, Mão |
| 2008 | Mậu Tý | Ngọ, Mùi | Tý, Sửu |
| 2009 | Kỷ Sửu | Ngọ, Mùi | Thân, Dậu |
Những năm như Mậu Ngọ 1978, Giáp Tuất 1994 hay Ất Dậu 2005 có Tuần và Triệt cùng đóng ở hai cung, trường hợp được bàn ở phần câu hỏi thường gặp bên dưới.
Tuần và Triệt tác động thế nào?

- Làm giảm sức của sao trong cung. Chính tinh miếu, vượng gặp Tuần hoặc Triệt thì cái tốt khó phát huy trọn vẹn, thường thể hiện bằng việc thành công đến muộn hoặc phải qua trắc trở.
- Làm bớt xấu cho sao hãm. Sao hãm địa hay sát tinh gặp Tuần, Triệt lại bị chặn bớt, nên nhiều sách coi đây là điều có lợi.
- Triệt mạnh hơn Tuần. Nhiều sách cho rằng Triệt tác động rõ ở nửa đầu cuộc đời, còn Tuần thể hiện rõ hơn về sau.
- Cung Vô Chính Diệu gặp Tuần, Triệt thường được coi là tốt, vì cung trống lại được không vong hỗ trợ.
Tuần, Triệt ở các cung quan trọng
Cách đọc chung vẫn là xem sao trong cung tốt hay xấu. Dưới đây là những nét thường gặp khi Tuần, Triệt rơi vào từng cung, dùng làm gợi ý để đối chiếu chứ không phải lời đoán chắc.

Cung Mệnh và cung Thân
Mệnh có chính tinh sáng mà gặp Tuần, Triệt thường được đọc là tuổi trẻ vất vả, phải qua thử thách rồi mới thành. Mệnh có sao hãm hoặc sát tinh thì Tuần, Triệt chặn bớt cái xấu, người dễ tránh được những va vấp lớn. Mệnh Vô Chính Diệu gặp Tuần, Triệt lại được xem là thuận. Cung Thân cũng đọc theo cách này, nhưng Thân thể hiện rõ hơn ở nửa sau cuộc đời.
Cung Tài Bạch và Quan Lộc
Tài Bạch gặp Tuần, Triệt thường ứng với chuyện kiếm tiền lúc đầu nhiều trắc trở, tiền vào không đều, phải bền bỉ mới tích lũy được. Quan Lộc gặp Tuần, Triệt hay ứng với công danh đến muộn hoặc phải đổi hướng vài lần. Nếu hai cung này có sát tinh hãm như Địa Không, Địa Kiếp thì Tuần, Triệt lại giúp giảm hao tán và thị phi.
Cung Phu Thê và Tử Tức
Phu Thê gặp Tuần, Triệt thường được đọc là duyên đến muộn hoặc có trắc trở lúc đầu, nhiều sách khuyên không nên kết hôn quá sớm. Tử Tức gặp Tuần, Triệt hay ứng với chuyện có con muộn hoặc phải lo lắng nhiều về con cái trong thời gian đầu. Cả hai trường hợp đều cần xem thêm chính tinh trong cung và cung xung chiếu.
Cung Phụ Mẫu và Phúc Đức
Phụ Mẫu gặp Tuần, Triệt thường được hiểu là ít nhờ cậy được cha mẹ hoặc sớm sống xa nhà. Phúc Đức gặp Tuần, Triệt cho thấy phúc ấm dòng họ ít che chở trực tiếp, bản thân phải tự gây dựng. Nếu hai cung này vốn có nhiều sao xấu, Tuần, Triệt lại làm nhẹ đi những chuyện không hay trong gia đình.
Đọc Tuần, Triệt cho đúng
- Xem Tuần, Triệt rơi vào cung nào, đặc biệt là cung Mệnh, Thân, Tài Bạch, Quan Lộc.
- Xem sao trong cung đó là cát hay hung, sáng hay tối, để biết Tuần, Triệt đang làm giảm điều tốt hay giảm điều xấu.
- Đọc cùng tam phương tứ chính của cung đó (xem bài 12 cung trong lá số Tử Vi), vì cung bị chắn vẫn nhận ảnh hưởng từ các cung chiếu về.
- Xem thời điểm qua đại vận, vì tác động của Tuần, Triệt thay đổi theo giai đoạn.
Cơ sở luận giải trong bài
Hai bảng an Tuần, Triệt và bảng tra theo năm sinh trong bài là dữ liệu mà hệ thống Tử Vi An Mệnh dùng khi lập lá số, theo cách an phổ biến trong Tử Vi Đẩu Số Tân Biên. Bảng tra theo năm được tính trực tiếp từ hai quy tắc ấy, không chép tay từng dòng.
Phần ý nghĩa Tuần, Triệt ở từng cung là những cách đọc thường gặp trong sách, không phải lời đoán chắc chắn. Mức tác động thật luôn phụ thuộc vào sao trong cung, tam phương tứ chính và vận hạn của từng người.
Câu hỏi thường gặp
Cung Mệnh gặp Triệt có xấu không?
Không hẳn. Nếu cung Mệnh có sao tốt, Triệt làm cái tốt đến chậm hơn. Nếu cung Mệnh có sao hãm hoặc sát tinh, Triệt lại giúp giảm bớt điều xấu. Cần xem cụ thể sao trong cung.
Tuần và Triệt cùng đóng một cung thì sao?
Trường hợp này xảy ra khi hai dấu không vong trùng vị trí, chẳng hạn với người sinh năm Mậu Ngọ 1978, Giáp Tuất 1994 hay Ất Dậu 2005. Nhiều sách coi là không vong rất nặng, sao trong cung gần như mất tác dụng, nên cần đọc cung đó chủ yếu qua các cung chiếu về.
Vì sao lá số trên các trang khác nhau đặt Tuần, Triệt khác nhau?
Cách an Tuần, Triệt trong bảng trên là cách phổ biến. Khác biệt thường do nhập sai năm âm lịch, nhất là người sinh vào tháng Chạp hoặc tháng Giêng dương lịch, trước hoặc sau Tết.
Kết luận
Tuần và Triệt không phải là sao nhưng có thể làm thay đổi đáng kể cách phân tích một cung. Khi luận lá số, hãy luôn kiểm tra cung nào bị chắn, sao trong đó tốt hay xấu, và giai đoạn nào trong đời Tuần, Triệt tác động rõ nhất.
Sách để đọc thêm
Nếu muốn tìm hiểu sâu hơn, bạn có thể đọc các sách kinh điển sau:
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, Hy Di Trần Đoàn, bản dịch của Vũ Tài Lục
- Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, Vân Đằng Thái Thứ Lang
- Tử Vi Chỉ Nam, Song An Đỗ Văn Lưu
Bài viết liên quan

14 Chính Tinh Trong Tử Vi: Ý Nghĩa, Ngũ Hành Và Miếu Hãm Từng Sao
19/10/2026

Chính Tinh Và Phụ Tinh Khác Nhau Như Thế Nào? Phân Biệt Chi Tiết
10/08/2026

Tứ Hóa Trong Tử Vi Là Gì? Hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ Giải Thích Dễ Hiểu
09/08/2026

Đại Vận Tiểu Vận Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tính & Luận Giải Vận Hạn Chuẩn Học Thuật
07/08/2026